NZXT và Corsair khác nhau chủ yếu ở dòng sản phẩm và thông số mà mỗi hãng nhắm tới trong nhóm vỏ case máy tính. Trong các dòng được liệt kê, NZXT dẫn ở Chiều dài card đồ họa tối đa.
Đọc thêm: NZXT và Corsair (bài viết riêng về từng hãng, kèm toàn bộ dòng sản phẩm).
H5 Flow nhận E-ATX rộng tới 277 mm.
Cả hai dòng nhận radiator trước 360 mm.
| Thông số | NZXTH5 Flow (2024)Tầm trung | NZXTH6 Flow (2023)Tầm trung | Corsair4000D AirflowTầm trung | Corsair3000D AirflowPhổ thông |
|---|---|---|---|---|
| Bo mạch chủ hỗ trợ | E-ATX (rộng tới 277 mm), ATX, mATX, ITX | ATX, mATX, ITX | E-ATX (305×277 mm), ATX, mATX, ITX | ATX (trang chỉ nêu ATX) |
| Chiều dài card đồ họa tối đa (mm) | 410 mm | 365 mm | 360 mm | 360 mm |
| Chiều cao tản CPU tối đa (mm) | 170 mm | 163 mm | 170 mm | 170 mm |
| Quạt kèm sẵn (quạt) | 2 quạt F120Q (bản RGB: quạt F360 RGB Core phía trước + 1 F120Q sau) | 3 quạt phía trước (bản RGB: 3 quạt F120 RGB Core) | 2 quạt AirGuide 120 mm | 2 quạt SP120 ELITE 120 mm |
| Radiator lớn nhất hỗ trợ (mm) | Trước tới 360 mm; trên tới 240 mm | Trên tới 360 mm; sau 120 mm | Trước 360/280/240 mm; sau 120 mm | Trước 360/280/240 mm; sau 120 mm; trên tới 280 mm |
| Vị trí ổ lưu trữ | 2x 2,5" + 1x 3,5" | 2x 2,5" + 1x 3,5" | 2x 2,5" + 2x 3,5" | 2 khay ổ 2,5"/3,5" |
| Cổng mặt trước | 1 USB-A 3.2, 1 USB-C 3.2 Gen 2x2, jack tai nghe | 2 USB-A 3.2, 1 USB-C 3.2 Gen 2x2, jack tai nghe | 1 USB-C 3.1, 1 USB 3.0, jack âm thanh | 2 USB 3.2 Gen 1 Type-A, jack tai nghe/mic |
| Kích thước | 465×225×430 mm (cao×rộng×sâu, kèm chân) | 435×287×415 mm (cao×rộng×sâu, kèm chân) | 453×230×466 mm (dài×rộng×cao) | 462×230×466 mm (dài×rộng×cao) |
| Nguồn | Trang của hãng30/09/2026 | Trang của hãng30/09/2026 | Trang của hãng30/09/2026 | Trang của hãng30/09/2026 |
Ô tô xanh là giá trị dẫn đầu trong bảng (chỉ tô khi so sánh được bằng số). Thông số lấy từ trang của hãng cho đúng dòng/mẫu ghi ở đầu cột; mẫu khác trong cùng dòng có thể khác.
Hai dòng mid-tower thoáng khí H5 Flow và H6 Flow, ít khay ổ lưu trữ.
Hai dòng Airflow tấm trước lưới: 4000D cho E-ATX và 3000D gọn hơn.
Tùy nhu cầu. NZXT: H5 Flow nhận E-ATX rộng tới 277 mm. Corsair: Cả hai dòng nhận radiator trước 360 mm. Hãy đối chiếu với thông số cần thiết cho máy của bạn.
NZXT dẫn ở Chiều dài card đồ họa tối đa.
NZXT có dòng ở phân khúc tầm trung; Corsair có dòng ở phân khúc tầm trung, phổ thông (theo các dòng được liệt kê).
Từ trang sản phẩm chính thức của hãng cho từng dòng/mẫu ghi ở đầu cột, kiểm tra ngày 30/09/2026. Mẫu khác trong cùng dòng có thể khác; hãy xác nhận với PCTech trước khi mua.
Nhắn hoặc gọi PCTech để được tư vấn theo cấu hình và nhu cầu của bạn.